thành ngữ tiếng anh về sự thành công

Thành công và thất bại luôn song hành trong cuộc sống. Mỗi sự thành công đều là thành quả sau một loạt nỗ lực, kiên trì không ngừng của bạn. Các câu danh ngôn tiếng anh ý nghĩa về thành công và thất bại sau sẽ đem lại cho bạn nhiều bài học chân thực của cuộc sống 100+ danh ngôn về thành công truyền cảm hứng mỗi ngày. Ai cũng có thể vượt lên hoàn cảnh và đạt được thành công nếu họ quyết liệt và có nhiệt huyết trong điều họ làm. - Nelson Mandela. Bạn càng bền bỉ, càng có nhiều cơ hội điều gì đó có lợi cho bạn sẽ xảy ra B. Ian Fleming là một nhà văn người Anh. Ông sinh ra ở Anh vào năm 1908 và mất ở đó vào năm 1964. C. Ian Fleming cuối cùng đã trở thành một trong những nhà văn viết tiểu thuyết điệp viên được yêu thích nhất trong lịch sử. Ông đã viết 12 cuốn tiểu thuyết về James Bond và Nếu bạn yêu điều bạn đang làm, bạn sẽ thành công. Những câu nói tiếng Anh hay về sự thành công. 19. "Strive not to be a success, but rather to be of value.". => Đừng phấn đấu để thành công mà hãy phấn đấu để mình có ích. 20. "To succeed in life, you need two things: ignorance and confidence.". I. Thành ngữ tiếng Anh về sự giống nhau giữa các thành viên trong gia đình. 1. To run in the family. To run in the family - thành ngữ tiếng Anh về gia đình mang nghĩa đen "chảy/xuyên suốt trong một gia đình". Bạn có thể hiểu rằng to run in the family là một đặc điểm di truyền Wie Flirten Männer Die Es Ernst Meinen. Mục lục Thành ngữ tiếng Anh hay gặp nói về sự thành công Những câu nói hay bằng tiếng Anh bàn về sự thành công trong cuộc sống Top những câu chúc thành công bằng tiếng Anh Thành công không phải là đích đến, mà nó luôn có mặt trên là từng chặng đường chúng ta đi. Hãy xuôi theo dòng và nắm bắt những cơ hội trước mắt. Chưa bao giờ là quá muộn để chúng ta bắt đầu theo đuổi những mơ ước của bản thân. 1. Thành ngữ tiếng Anh hay gặp nói về sự thành công Với những bài viết trên mạng xã hội hoặc trong sách báo, có thể bạn đã từng bắt gặp những thành ngữ tiếng Anh nói về sự thành công. Đó chính là cách mà mọi người cùng động viên nhau vượt qua những khó khăn, thử thách để vươn đến tương lai tươi sáng. Sau đây là một số thành ngữ mà bạn có thể tham khảo. 1. Dress for success Thành ngữ này được dịch ra với nội dung là “ăn mặc để thành công”. Một vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu sẽ tạo được thiện cảm với người đối diện, cũng như giúp bạn thuận hơn trong công việc của mình và đạt được thành công. Ví dụ I am going to dress for success and put on my best suit for the interview. Tôi sẽ ăn mặc để thành công và mặc bộ đồ đẹp nhất của mình cho buổi phỏng vấn. 2. Key to success “Key to success” mang nghĩa là chìa khóa để thành công. Tùy theo cách sử dụng khác nhau, trong từng môi trường làm việc mà bạn có thể dùng nó để nhấn mạnh tầm quan trọng của một yếu tố nào đó góp phần tạo nên sự thành công của mình. Ví dụ Practice is the key to success. Luyện tập là chìa khóa để thành công. 3. It’s in the bag “It’s in the bag” cũng giống như nội dung của câu “Mọi thứ trong tầm tay bạn”, thành ngữ này nhằm chỉ một việc nào đó chắc chắn sẽ xảy ra. Khi ai đó dùng “It’s in the bag” có nghĩa là họ tự tin rằng mình sẽ đạt được thành công nào đó. Ví dụ Don’t worry; I will finish the report in time. It’s in the bag! Đừng lo, tôi sẽ hoàn thành bài báo cáo đúng thời hạn. Nó ở trong tầm tay. 4. You have got to be in it to win it! “You have got to be in it to win it!” mang ý nghĩa giống như “vào hang cọp mới bắt được cọp”. Câu thành ngữ này muốn nhắn nhủ chính là để đạt được thành công thì chúng ta cần phải dấn thân vào mọi cuộc đua cũng như chấp nhận mọi khó khăn, thử thách mà mình gặp phải. Ví dụ Sign up now, you’ve got to be in it to win it! Đăng ký ngay bây giờ, bạn phải tham gia để giành chiến thắng! 5. Bear/ born fruit Đây là một thành ngữ quen thuộc nhằm đề cập đến ý nghĩa của việc trồng cây đến ngày sẽ hái được “quả chín”. Quả chín đó cũng chính là biểu tượng của sự thành công mà trước đây chúng ta đã cố gắng gieo trồng, vun đắp. Ví dụ The new business has finally born fruit. Công việc kinh doanh mới cuối cùng đã kết trái. 6. Hit a home run “Hit a home run” là một thành ngữ liên quan tới môn bóng chày. Khi cầu thủ đánh bóng ra khỏi tầm với của đối phương thì sẽ đạt được một điểm. Bởi vậy mà thành ngữ này đã trở thành biểu tượng cho sự thành công với ý nghĩa là làm một điều gì đó tuyệt vời. Ví dụ You hit a home run with that last sale! Bạn đã thành công với lần bán hàng cuối cùng đó! 7. Rags to riches “Rags to riches” dịch ra là giẻ rách để giàu. Thành ngữ này mang ý nghĩa nhằm chỉ cho những người bắt đầu bằng tay trắng mà làm nên sự nghiệp lớn. Giẻ rách để giàu đã mô tả cho sự thành công của một người đã từng rất nghèo và sau này họ đã trở nên giàu có. Ví dụ What happened to him? He succeeded as if from rags to riches. Điều gì đã xảy ra với anh ấy vậy? Anh ấy đã thành công như thể từ giẻ rách đến giàu có. 8. See the light at the end of the tunnel “See the light at the end of the tunnel” với ý nghĩa là thấy ánh sáng ở cuối đường hầm. Khi bạn đi trong đường hầm dài và tốt, bạn sẽ chẳng thấy điểm kết thúc. Nhưng sự kiên trì của bạn sẽ được đền đáp, và thành công là ánh sáng mà bạn tìm được. Ví dụ It took a while for us to get new clients but we can see the light at the end of the tunnel now. Phải mất một thời gian để chúng tôi có được khách hàng mới nhưng bây giờ chúng tôi có thể nhìn thấy ánh sáng cuối đường hầm. 9. The sky’s the limit “The sky’s the limit” mang ý nghĩa là không có điều gì bị giới hạn. Bạn càng cố gắng, bạn càng mở rộng khả năng của bản thân và đạt được nhiều kết quả tốt hơn ngày hôm qua. Ví dụ You paint so well, keep going, the sky’s the limit. Bạn vẽ rất tốt, hãy tiếp tục, không có gì là giới hạn. Xem thêm Những câu chúc mừng sinh nhật tiếng Anh cực ấm áp và ý nghĩa dành tặng người thân và bạn bè, đồng nghiệp 2. Những câu nói hay bằng tiếng Anh bàn về sự thành công trong cuộc sống Con người có rất nhiều sức mạnh bên trong cho việc nỗ lực đi trên con đường mơ ước của chính mình. Chính những tên tuổi tầm cỡ trên thế giới đã để lại tấm gương sáng cho chúng ta học hỏi và phấn đấu nhiều hơn. Cùng đến với những câu nói hay bằng tiếng Anh bàn về sự thành công của họ ở đây và suy ngẫm bạn nhé! 1. “Success is not final, failure is not fatal it is the courage to continue that counts.” – Winston Churchill Tạm dịch Thành công không phải là cuối cùng, thất bại không phải là chết người đó là sự can đảm để tiếp tục. 2. “Success is achieved and maintained by those who try and keep trying.” – W. Clement Stone Tạm dịch Thành công đạt được và duy trì bởi những người cố gắng và không ngừng cố gắng. 3. “Failure is the condiment that gives success its flavor.” – Truman Capote Tạm dịch Thất bại là gia vị tạo nên hương vị cho thành công. 4. “I have not failed. I’ve just found 10,000 ways that won’t work.” – Thomas A. Edison Tạm dịch Tôi đã không thất bại. Tôi vừa tìm ra cách không hiệu quả. 5. “Many of life’s failures are people who did not realize how close they were to success when they gave up.” – Thomas A. Edison Tạm dịch Nhiều người thất bại trong cuộc sống là những người đã không nhận ra rằng họ đã đến gần với thành công như thế nào khi họ đã từ bỏ. 6. “Success usually comes to those who are too busy to be looking for it.” – Henry David Thoreau Tạm dịch Thành công thường đến với những người quá bận rộn để tìm kiếm nó 7. “Success consists of going from failure to failure without loss of enthusiasm.” – Winston Churchill Tạm dịch Thành công bao gồm việc đi từ thất bại này đến thất bại khác mà không mất đi sự nhiệt tình. 8. “There are no secrets to success. It is the result of preparation, hard work, and learning from failure.” – Colin Powell Tạm dịch Không có bí mật nào để thành công. Nó là kết quả của sự chuẩn bị, làm việc chăm chỉ và học hỏi từ thất bại. 9. “I’ve missed more than 9000 shots in my career. I’ve lost almost 300 games. 26 times, I’ve been trusted to take the game winning shot and missed. I’ve failed over and over and over again in my life. And that is why I succeed.” – Michael Jordan Tạm dịch Tôi đã bỏ lỡ hơn 9000 cú ném trong sự nghiệp của mình. Tôi đã thua gần 300 trận. 26 lần, tôi đã được tin tưởng để thực hiện cú đánh thắng trận và trượt. Tôi đã thất bại hết lần này đến lần khác trong đời. Và đó là lý do tại sao tôi thành công. 10. “A little more persistence, a little more effort, and what seemed hopeless failure may turn to glorious success.” – Elbert Hubbard Tạm dịch Thêm một chút bền bỉ, thêm một chút nỗ lực và tưởng chừng như là thất bại vô vọng nhưng có thể biến thành thành công rực rỡ. 11. “Success is a journey not a destination.” – Tạm dịch Thành công là một cuộc hành trình chứ không phải là điểm đến. 12. “No challenge shall never know all its capabilities.” – Goethe Tạm dịch Chưa thử sức thì không bao giờ biết hết năng lực của mình. 13. “It’s fine to celebrate success but it is more important to heed the lessons of failure.” – Bill Gates Tạm dịch Ăn mừng thành công cũng tốt nhưng quan trọng là phải để ý tới các bài học của sự thất bại. 14. “Ever tried. Ever failed. No matter. Try Again. Fail again. Fail better” – Samuel Beckett Tạm dịch Đã từng thử. Đã từng thất bại. Không sao cả. Hãy thử lại. Lại thất bại. Thất bại tốt hơn. 15. “You have to put in many, many, many tiny efforts that nobody sees or appreciates before you achieve anything worthwhile” – Brian Tracy Tạm dịch Bạn phải thực hiện rất nhiều, rất nhiều những nỗ lực nhỏ nhoi mà không ai thấy hay tán thưởng trước khi bạn đạt được thành quả đáng giá. 16. “Timing, perseverance, and ten years of trying will eventually make you look like an overnight success” – Biz Stone Tạm dịch Chọn đúng thời gian, sự bền bỉ và mười năm nỗ lực rồi cuối cùng sẽ khiến bạn có vẻ như thành công chỉ trong một đêm. 17. “Satisfaction lies in the effort, not in the attainment, full effort is full victory” – Mahatma Gandhi Tạm dịch Vinh quang nằm trong nỗ lực, không phải kết quả, nỗ lực hết mình là thắng lợi hoàn toàn. 18. “If you wish to reach the highest, begin at the lowest” – Publilius Syrus Tạm dịch Nếu muốn vươn lên đến đỉnh, hãy bắt đầu từ dưới đáy. 19. “Only those who dare to fail greatly can ever achieve greatly.” – Robert F. Kennedy Tạm dịch Chỉ những người dám thất bại lớn mới đạt được thành công lớn. 20. “Believe you can and you’re halfway there.” — T. Roosevelt Tạm dịch Hãy tin rằng bạn có thể và bạn đã đang ở nửa chặng đường rồi. 21. “Defeat is simply a signal to press onward.” — Helen Keller Tạm dịch Sự thất bại chỉ đơn giản là một tín hiệu để tiến lên phía trước. 22. “There is no elevator to success, you have to take the stairs.” — Anonymous Tạm dịch Không có chiếc thang máy nào đưa bạn đến thành công, bạn phải leo thang thôi. Xem thêm Tổng hợp những câu chúc tiếng Anh theo chủ đề cực hay 3. Top những câu chúc thành công bằng tiếng Anh Không điều gì là không thể nếu chúng ta có niềm tin và sự quyết tâm vào chính bản thân mình. Thành công sẽ đến vào khoảnh khắc bạn nắm bắt được nguồn nhiệt huyết và làm việc mà chẳng quan tâm những ảnh hưởng xung quanh. Bạn cũng có thể tham khảo top những câu chúc thành công bằng tiếng Anh và gửi nó đến với những người bạn yêu thương nhé! 1. For great success you must have big dreams! Tạm dịch Để thành công lớn bạn phải có những ước mơ lớn! 2. Difficulties will pass. Luckiness will come to you! Tạm dịch Khó khăn rồi sẽ qua đi. Điều may mắn sẽ đến với bạn! 3. God will protect and guide you. Success will come to you soon! Tạm dịch Chúa sẽ che chở và dẫn lối cho bạn. Thành công sẽ đến với bạn sớm thôi! 4. Success is based on your own efforts. Never give up! Tạm dịch Thành công dựa trên chính nỗ lực của bạn. Đừng bao giờ bỏ cuộc! 5. Nothing can describe my joy for you right now! Tạm dịch Không có điều gì có thể ngăn được niềm vui mà tôi dành cho bạn! 6. Always be confident and win. You deserved it! Tạm dịch Hãy luôn tự tin và giành chiến thắng. Bạn xứng đáng với điều đó! 7. Maybe this stage is quite difficult. But we believe you will be successful. Try your best! Tạm dịch Có thể giai đoạn này sẽ khá khó khăn. Nhưng chúng tôi bạn sẽ thành công. Cố gắng hết sức mình nhé! 8. Your efforts everyone can see. Keep the form to succeed soon Tạm dịch Những nỗ lực của bạn mọi người đều nhìn thấy. Hãy giữ vững phong độ để sớm thành công! 9. Success doesn’t stand still and failure is not the end. It is important that we keep walking! Tạm dịch Thành công không ở yên và thất bại không phải là dấu chấm hết. Điều quan trọng là chúng ta dám bước đi.! 10. Trying may not be successful but not trying will inevitably fail. Wish you success on the path you have chosen! Tạm dịch Cố gắng chưa chắc đã thành công nhưng không cố gắng chắc chắn sẽ thất bại. Chúc bạn thành công trên con đường mình đã chọn! Những điều tuyệt vời vẫn đang đợi bạn ở phía trước, đừng bỏ cuộc và cũng đừng tự ti vì bản thân mình. Nếu quá mệt, hãy nghỉ ngơi nhưng đừng dừng lại bạn nhé! Những câu thành ngữ tiếng Anh về thành công trong bài viết trên có thể sẽ là nguồn động lực dành riêng cho bạn đấy! Sưu tầm Nguồn ảnh Internet Trên bước đường đi đến thành công có rất nhiều chông gai dễ khiến bạn gục ngã. Những châm ngôn tiếng anh sau đây sẽ tiếp thêm sức mạnh cho bạn. ngôn của tác giả Khuyết Danh - On the way to success, there is no trace of lazy men. Trên con đường đến thành công không có dấu chân của một kẻ lười biếng. Nỗ lực không ngừng sẽ giúp bạn đi đến thành công nhanh hơn Nguồn Effortless English - Knows your limits, but never stop trying to exceed them. Dù bạn biết giới hạn của bản thân đến đâu, nhưng đừng bao giờ ngừng cố gắng để mở rộng nó. - Put your best effort towards your best opportunities, not your biggest problems. Bạn nên đặt những nỗ lực tuyệt đối của mình vào những cơ hội tốt nhất chứ không phải những rắc rối tồi tệ nhất. Những câu châm ngôn này tuy không rõ tác giả là ai những có giá trị vô cùng to lớn trong việc tiếp thêm động lực cho con người. 2. Châm ngôn tiếng anh của các tác giả khác Những câu châm ngôn tiếng anh này tuy xuất phát từ những tác giả khác nhau nhưng chúng đều có chung một ý nghĩa là ủng hộ sự nỗ lực không ngừng nghỉ của con người. - Genius is one percent inspiration and ninety-nine percent perspiration Thiên tài chính là một phần trăm cảm hứng và 99 phần trăm còn lại là đổ mồ hôi. Thomas Edison - How many a man has thrown up his hands at a time when a little more effort, a little more patience would have achieved success. Đã không biết bao lần con người buông tay từ bỏ khi mà chỉ cần một chút nỗ lực, một chút kiên trì nữa thôi là anh ta sẽ đạt được thành công. Elbert Hubbard - Where there is a will, there is a way. Ở nơi nào có ý chí, nơi đó sẽ có con đường. Pauline Kael Ở nơi nào có ý chí, nơi đó sẽ có con đường Nguồn Pinterest - I can accept failure, everyone fails at something. But I can’t accept not trying. Mọi người đều thất bại ở một việc gì đó và tôi cũng có thể chấp nhận thất bại. Nhưng tôi tuyệt đối không chấp nhận việc không cố gắng. Michael Jordan - Nothing is too small to know, and nothing too big to attempt. Không có việc gì là quá nhỏ để biết, và cũng không có cái gì là quá lớn để thử. William Van Horne Dám thử những cái mới lạ mới biết mình đã đi được đến đâu Nguồn English4u - Set your target and keep trying until you reach it. Bạn hãy đặt mục tiêu và luôn cố gắng đến khi đạt được nó. Napoleon Hill - Nobody is bored when he is trying to make something that is beautiful, or to discover something that is true. Không có một ai chán nản trong khi họ đang cố gắng tạo ra một thứ gì đó đẹp đẽ, hoặc khám phá ra một sự thật nào đó. William Ralph Inge - A winner never stops trying. Dù là một người chiến thắng cũng không bao giờ được ngừng cố gắng. Tom Landry - Little by little does the trick. Cố gắng từng chút từng chút một là bí quyết để thành công. Aesop Đọc thật chậm và hiểu thật sâu những châm ngôn tiếng anh hay về sự nỗ lực này sẽ giúp bạn lạc quan hơn trong cuộc sống và có thêm động lực để tiếp tục cuộc hành trình đầy gian khổ của mình. >>Châm ngôn tiếng anh hay về ước mơ >>Những câu nói hay từ bộ phim The last song Nguồn Học tiếng anh văn phòng cùng GEO Be on the crest of the wave nghĩa là gì?. Rags to riches nghĩa là gì? Các thành ngữ này đều có hàm ý nói về sự thành công. Bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu 10 thành ngữ về thành công trong tiếng Anh. 1. Bear fruit Được hiểu là đạt được thành công, trong tiếng Việt có cụm từ tương đồng là đơm hoa kết trái Ví dụ He's jut got promoted to manager. Eventually, his efforts bore fruit. Anh ấy vừa được lên làm quản lý. Rốt cuộc, nỗ lực của anh ấy đã đơm hoa kết trái. 2. Be home free Chắc chắn thành công vì đã hoàn thành công đoạn khó nhất Ví dụ With financial support from the government , the project is home free. Với sự hỗ trợ tài chính của chính phủ, dự án chắc chắn thành công. 3. Rags to riches Ý là đi lên từ nghèo khó, làm giàu từ hai bàn tay trắng Ví dụ He went from rags to riches. He once slept in a homeless shelter and now he is a billionaire. Anh ta giàu lên từ nghèo khó. Anh ta từng ngủ trong một nơi ở cho người vô gia cư và giờ anh ta là một tỷ phú. 4. Be in the bag Nghĩa là dễ dàng đạt được nó, giống như lấy đồ trong túi vậy Ví dụ John will surely win the match. It's in the bag. John chắc chắn sẽ thắng trận đấu. Nó chả khác gì lấy đồ trong túi vậy. 5. Be on the crest of the wave Nghĩa là ở trên đỉnh cao của thành công Ví dụ Jessica has been on the crest of the wave with her new song. Jessica đang ở đỉnh cao thành công với bài hát mới của mình. 6. Have the world at one's feet Có cả thế giới dưới bàn chân, mang hàm ý là cực kỳ thành công và được lượng lớn người ngưỡng mộ Ví dụ Maradona had the world at his feet after winning World Cup 1986 Maradona đã có thế giới dưới chân mình sau khi chiến thắng World Cup 1986 7. Light at the end of the tunnel Ánh sáng cuối đường hầm, dấu hiệu cho thấy viễn cảnh tươi sáng hơn đang được mở ra sau một thời kỳ khó khăn Ví dụ After overcoming 2 serious injuries, I felt that I could see the light at the end of tunnel. Sau khi vượt qua hai chấn thương nghiêm trọng, tôi cảm thấy mình đã có thể thấy ánh sáng cuối đường hầm. 8. The sky's the limit Bầu trời rộng lớn, bao la vì vậy bầu trời là giới hạn được hiểu là không có giới hạn Ví dụ The sky's the limit for your success. Không có giới hạn cho thành công của bạn. 9. Make a killing Nghĩa là kiếm được nhiều tiền trong thời gian ngắn mà không mất nhiều nỗ lực Ví dụ John made a killing with the investment in real estate. John kiếm được một mớ nhờ vào đầu tư bất động sản. 10. Turn/come up trumps Làm cái gì đó thành công hoặc đạt kết quả tốt Ví dụ The team came up trumps in the final match. Đội đã giành thắng lợi trong trận đấu chung kết. Danh ngôn tiếng Anh với những từ ngữ và câu văn hoàn chỉnh là những tài liệu giúp các bạn học tiếng Anh hiệu quả hơn. Những câu danh ngôn tiếng Anh về sự thành công và thất bại sau đây sẽ giúp các bạn có thêm những câu tiếng Anh hay và ý nghĩa cho quá trình học tập của mình. Hãy cùng học những câu danh ngôn tiếng Anh hay về sự thành công và thất bài nhé! Danh ngôn tiếng Anh về sự thành công và thất bại – Many people dream of success. Success can only be achieved through repeated failure and introspection. In fact, success represents the 1% of your work that results from 99% that is called failure. Nhiều người ước mơ được thành công. Thành công chỉ có thể đạt được qua thất bại và sự nội quan liên tục. Thật ra, thành công thể hiện 1% công việc ta làm – kết quả có được từ 99% cái gọi là thất bại. – No – one gets an iron – clad guarantee of success. Certainly, factors like opportunity, luck and timing are important. But the backbone of success is usually found in old – fashioned, basic concepts like hard work, determination, good planning and perseverance. Không ai có được bảo đảm chắc chắn thành công. Chắc chắn những yếu tố như cơ hội, sự may mắn và thời điểm là quan trọng. Nhưng xương sống của thành công thường được tìm thấy trong các khái niệm cơ bản, cổ hủ như làm việc chăm chỉ, quyết tâm, lên kế hoạch cẩn thận và kiên trì. – The greatest danger for most of us is not that our aim is too high and we miss it, but that it is too low and we reach it. Mối nguy lớn nhất đối với hầu hết chúng ta không phải là cái đích chúng ta nhắm tới quá cao và chúng ta không đạt tới, mà là cái đích chúng ta nhắm tới quá thấp và chúng ta đạt được nó. – What you get by achieving your goals, is not as important as, what you become by achieving your goals. Điều bạn gặt hái được bằng việc đạt được mục tiêu không quan trọng bằng con người bạn trở thành khi đạt được mục tiêu. – Learn to be happy with what you have while you pursue all that you dream. Hãy học cách hạnh phúc với những gì bạn có trong khi bạn đang theo đuổi tất cả những gì mình mơ ước. – I have learned more from my failures than from my success. Tôi đã học được nhiều điều từ thất bại của tôi hơn là từ thành công của tôi. – The world is full of abundance and opportunity, but far too many people come to the fountain of like with a sieve instead of a tank car… a teaspoon instead of a steam shovel. They expect little and as a result they get little. Thế giới đầy rẫy sự dư dả và cơ hội, nhưng có quá nhiều người đến với suối nguồn của cuộc sống mà chỉ mang theo một chiếc rây thay vì một chiếc xe bồn… một thìa uống trà thay vì một chiếc máy xúc. Họ mong đợi ít và kết quả là họ nhận được ít. – Success is the ability to go from one failure to another with no loss of enthusiasm. Thành công là khả năng đi từ thất bại này đến thất bại khác mà không mất đi nhiệt huyết – There are two kinds of people in this world those who are looking for a reason and those who are finding success. Those who are looking for a reason always seeking the reasons why the work is not finished. And people who find success are always looking for reasons why the work can be completed. Có hai loại người trên thế giới này, đó là những người tìm kiếm nguyên nhân và những người đi tìm thành công. Loại người tìm kiếm nguyên nhân luôn luôn cố tìm cho ra những nguyên nhân tại sao công việc không được hoàn thành. Còn những người đi tìm thành công luôn luôn tìm hiểu những lý do tại sao công việc có thể hoàn thành. – There are no real successes without rejection. The more rejection you get, the better you are, the more you learned, the closer you are to your outcome. Không có thành công thực sự nào mà không bị phản đối, bạn càng tiến bộ hơn, học hỏi được nhiều hơn, và càng tiến gần hơn đến thành quả của mình. Vị trí của tôi ngày hôm qua – I may not be there yet, but I’m closer than I was yesterday. Tôi có thể chưa đến được nơi đó, nhưng tôi đã đến gần hơn so với vị trí của tôi ngày hôm qua. – In the confrontation between the stream and the rock, the stream always wins, not through strength but by perseverance. Trong sự đương đầu giữa dòng suối và hòn đá, dòng suối luôn luôn thắng, không phải qua sức mạnh mà bằng sự bền bỉ. – The winner says, “Let me do it for you”. The loser says, “That is not my job”. Người thắng cuộc nói “Để tôi làm việc đó cho bạn”. Kẻ thua cuộc nói “Đó không phải là việc của tôi”. – People who fail to succeed usually get stopped by frustration. All succesful people learn that success is buried on the other side of frustration. Unfortunately, some people don’t get to the other side. Những người không đạt được thành công thường bị tâm trạng thất vọng chặn lại. Tất cả những người thành công đều biết rằng thành công được che giấu ở mặt bên kia của sự thất vọng. Thật không may, một số người không đến được mặt bên đó. – When I was a young man I observed 9 out of 10 things I did were failures. I didn’t want to be a failure so I did 10 times more work. Khi tôi còn trẻ, tôi chú ý thấy 9 trong 10 việc tôi làm là thất bại. Tôi không muốn bị thất bại nên tôi đã làm việc nhiều hơn gấp 10 lần. Đó là những câu danh ngôn tiếng Anh hay và ý nghĩa giúp các bạn trong quá trình học tiếng Anh của mình. Hãy ghi lại và học tiếng Anh hiệu quả hơn nhé! Thành ngữ tiếng Anh không chỉ làm cho vốn từ, vốn hiểu biết ngoại ngữ của bạn trở nên phong phú hơn mà còn giúp bạn giao tiếp chuyên nghiệp, tự nhiên, thân thiện như người bản xứ hơn. Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công này không chỉ giúp bạn giao tiếp tự nhiên, gần gũi hơn mà còn giúp bạn sử dụng chúng trong học tập, cuộc sống hàng ngày chuyên nghiệp hơn. Hãy khám phá cùng Edu2Review nhé. Bảng xếp hạng trung tâmTiếng Anh tại Việt Nam Dress for success Không có ẩn ý gì sâu xa trong thành ngữ ngày. Nó đúng như nghĩa mà bạn dịch ra “ăn mặc để thành công”. Thành ngữ này muốn nói với bạn về vai trò của "nước sơn". Một vẻ ngoài chỉn chu sẽ tạo được thiện cảm với mọi người, sẽ giúp bạn thuận hơn hơn trong công việc. Đây cũng là cách để bạn thể hiện sự tự tin của bản thân. Ex I am going to dress for success and put on my best suit for the interview. Ăn mặc để thành công thể hiện sự tự tin trong công việc và cuộc sống của bạn Nguồn bereaedu You have got to be in it to win it! “You have got to be in it to win it!" Nghĩa của câu này tương tự như "vào hang cọp mới bắt được cọp" hay như khẩu hiệu của nhiều bạn trẻ "không thử, sao biết?". Đại ý là để đạt được thành công bạn cần phải dấn thân, chấp nhận thử thách. Thành ngữ này thường được sử dụng trong các cuộc thi. Đây như là một lời kêu gọi hành động khuyến khích người nghe tham gia vào một cuộc thi hoặc một sự kiện nào đó để có cơ hội chiến thắng hoặc thành công. Ex Sign up now, you’ve got to be in it to win it! You have got to be in it to win it Nguồn forestgladefc Key to success “Key to success – Chìa khóa thành công”. Giống như một chìa khóa thực sự mở ra cánh cửa, chúng ta có thể áp dụng thành ngữ này để nhấn mạnh tầm quan trọng của một yếu tố nào đó. Thành ngữ này có nhiều cách sử dụng khác nhau trong cả môi trường làm việc hoặc những trường hợp khác nói chung. Ex The key to success as a salesman is communication. Practice is the key to success. Chìa khóa thành công Nguồn thescipreneur Be a howling success Trong khi từ “howl” thường được sử dụng để mô tả một tiếng ồn liên tục lớn. Sự thành công trong trường hợp này được nhân hóa như một tiếng gào thét lớn. Thành ngữ này thường được sử dụng để mô tả một cái gì đó trong hiện tại hoặc quá khứ đã rất thành công. Ex Because the first iPhone was a revolutionary product, it became a howling success. Everyone hopes the new iPhone X will be a howling success too. A howling success Nguồn quotefancy Hit a home run “Hit a home run” Làm một điều gì đó tuyệt vời. Đây là một thành ngữ có liên quan tới môn thể thao Bóng chày. Khi một cầu thủ đánh bóng ra khỏi tầm với của đội khác đồng nghĩa với việc một điểm đã được trao. Do đó, thành ngữ này đã trở thành một hình tượng tiêu chuẩn về việc thành công. Ex You hit a home run with that last sale! Thành ngữ "Hit a home run" Nguồn ytimg It’s in the bag “It’s in the bag" có thể để chỉ 1 việc chắc chắn sẽ xảy ra. Cũng giống như chúng ta vẫn thường nói “Mọi thứ trong tầm tay bạn”. Thành ngữ này dùng khi ai đó rất tự tin rằng họ sẽ thành công, một người có thể sử dụng thành ngữ này để cho thấy họ chắc chắn thành công như thế nào. Ex Don’t worry; I will finish the report in time. It’s in the bag! >> Bí quyết để thành công khi bạn không giỏi Tiếng Anh Thành ngữ "It's in the bag" Nguồn rlacf Rags to riches “Rags to riches" chỉ những người tay trắng làm nên sự nghiệp lớn. Rags là một tham chiếu đến tình trạng tệ hại của quần áo một người nghèo và sống lang thang trên phố có thể mặc. Tuy nhiên, giẻ rách để giàu có được sử dụng để mô tả sự thành công của một người đã từng rất nghèo và bây giờ trở nên giàu có và thành công. Ex The new movie they are making is about rags to riches story and how the main character overcame all of the problems he faced. Rags to riches – Giẻ rách để giàu có Nguồn developersnation Bear/ born fruit Đây là một thành ngữ khá quen thuộc với chúng ta. Trồng cây đến ngày hái quả được coi là một biểu tượng phổ biến của sự thành công. Do đó khi một cái gì đó hoạt động tốt, chính xác hoặc thành công chúng ta có thể nói nó đã sinh ra trái cây. Ex Once we start advertising the new restaurant, we will see it bear fruit. The new business has finally born fruit. Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công Bear/ born fruit Nguồn ieltsmaterial See the light at the end of the tunnel “See the light at the end of the tunnel – Thấy ánh sáng ở cuối đường hầm”. Cũng giống như một đường hầm thật dài và tối, khi bạn đi vào bên trong, bạn sẽ không thể thấy điểm kết thúc. Tuy nhiên, khi bạn kiên trì đi đến gần cuối, bạn có thể thấy ánh sáng ở cuối đường hầm. Nó giống như nói rằng thành công không phải là xa và hãy cứ kiên trì bước tiếp. Ex It took a while for us to get new clients but we can see the light at the end of the tunnel now. See the light at the end of the tunnel Nguồn pinimg The sky’s the limit “The sky’s the limit" nghĩa là không có gì là giới hạn. Khi chúng ta làm tốt điều gì đó, được mọi người xung quanh công nhận và khuyến khích họ cố gắng để đạt đến thành công. Ex You paint so well, keep going, the sky’s the limit. The sky’s the limit Nguồn urbanchildinstitute Trên đây là những thành ngữ tiếng Anh về sự thành công thông dụng, phổ biến nhất của người bản xứ mà Edu2Review đã chắt lọc và tổng hợp. Qua đó, nhằm đem đến cho bạn ý nghĩa và những trường hợp sử dụng phù hợp nhất với mỗi câu thành ngữ để bạn có thể sử dụng chúng linh hoạt hơn khi giao tiếp tiếng Anh trong cuộc sống, học tập và công việc hằng ngày. Thanh Tùng Tổng hợp Nguồn ảnh cover dreamstime

thành ngữ tiếng anh về sự thành công